|
BỆNH LƯ
ĐƯỜNG MẬT MẮC PHẢI
Nguyễn
Phước Bảo Quân
-----------------------------------------------------
H́nh ảnh siêu âm dăn đường mật
-
Khẩu kính đường mật lớn hơn đk
b́nh thường.
-
Khẩu kính đường mật >= 1/2 nhánh
TMC tương ứng.
-
Dấu hiệu hai ống song song (mặt
cắt dọc).
-
Dấu hiệu súng hai ṇng (mặt cắt
ngang).
-
Mẫu h́nh sao gần rốn gan.
-
Tăng cường âm phía sau ống mật
dăn.
-
Có thể sử dụng Doppler giữa ống
mật và cấu trúc mạch.
BỆNH LƯ ĐƯỜNG MẬT MẮC PHẢI




Các nguyên nhân gây dăn đường mật
Nguyên nhân tại đường mật:
- Viêm đường mật.
- Sỏi đường mật.
- Giun đường mật.
- U đường mật.
- Ung thư đường mật.
- Nang OMC.
Nguyên nhân ngoài đường mật:
- Bướu quanh vùng rốn gan
gây chèn ép.
- Bướu gan chèn ép nhánh
đường mật.
- Viêm tụy.
- U đầu tụy.
- Hạch ở vùng đầu tụy.
- U bóng Valter.
- U tá tràng D2.
- Viêm chít cơ Oddi.


H́nh ảnh hơi ở đường mật
-
Những nốt, chấm hay dăi tăng hồi
âm, sáng (tuỳ mức độ hơi nhiều
hay ít).
-
Phía sau những nốt, chấm hay dăi
sáng nàylà hiện tượng bóng lưng
“bẩn”.





Các nguyên nhân gây hơi ở
đường mật:
- Nối mật ruột.
- Viêm đường mật.
- Ḍ mật - ruột.
Sỏi đường mật
Sỏi OMC:
- Nốt tăng âm nằm trong OMC.
- Có bóng lưng: rơ nét, không
rơ nét, hay không có.
- Có thể định vị ở bất cứ đâu
trên OMC nhưng hầu hết sỏi gây nghẽn
đường mật thường ở mức đầu tụy.
- Dăn đường mật: (±).
- Túi mật lớn: (±).













Sỏi đường mật trong gan:
- Đường mật dăn hay không.
- Nốt hay đám tăng âm ở
đường mật trong gan.
- Bóng lưng: (±).





Viêm mủ đường mật
Bệnh nguyên:
-
Chít hẹp bẩm sinh hay mắc phải
của đường mật góp phần vào ứ trệ
mật.
-
Sự xâm nhập của các loại kư sinh
trùng làm ứ trệ lưu thông mật và
mang theo vi khuẩn gây nhiễm
trùng mật.
-
Vai tṛ của tác nhân gây nhiễm
E. Coli và một số vi khuẩn kỵ
khí khác.
Lâm sàng:
-
Đau + sốt + vàng da.
-
Gan lớn, ấn đau vùng gan.
-
Sờ thấy túi mật căng lớn: (±).
-
Hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc.
H́nh ảnh siêu âm:
- Dăn hệ thống đường mật
trong gan có thể khu trú ở một hạ
phân thùy, phân thùy, thùy hay toàn
bộ gan.
- Dăn đường mật ngoài gan.
- Thành đường mật dày, tăng
âm.
- Dịch mật tạo hồi âm và
không đồng nhất.
- Sỏi đường mật, giun đường
mật: (±).
- Hơi trong đường mật.
- Viêm túi mật có thể có sỏi
trong túi mật.
Biến chứng của viêm mủ đường mật:
- Thấm mật phúc mạc.
- Abscess mật quản.
- Viêm tụy kết hợp.
- Xơ gan.
- Biến đổi ác tính hoá.
Thấm mật phúc mạc:
- Dịch xuất tiết tự do trong
ổ bụng.
- Phản ứng của mạc nối nhỏ,
mạc nối lớn và mạc treo biểu hiện
bởi sự phù nề, tăng hồi âm và tụ tập
dày đặc ở tầng trên ổ bụng nhất là
xung quanh túi mật.
- Lá phúc mạc thành phản ứng
dày lên và tăng độ hồi âm hơn b́nh
thường.
Abscess mật quản:
- Xuất hiện những ổ abscess
nhỏ (giảm hồi âm) dọc theo đường mật
hay dọc theo khoảng quanh cửa.
- Cùng với sự tiến triển của
bệnh kích thước của các microabscess
này lớn dần và hợp lại với nhau tạo
thành các ổ abscess lớn hơn.
Viêm tụy kết hợp: T́nh trạng
viêm kích thích ở cơ ṿng Oddi có
thể gây trào ngược dịch tụy và dẫn
đến viêm tụy kèm theo.
Xơ gan.
Biến đổi ác tính hoá: t́nh
trạng đường mật bị kích thích trường
diễn ® biến đổi loạn sản, dị sản
ung thư hoá liên bào ống mật.

Viêm đường mật xơ hóa
Bệnh nguyên: chưa rơ.
Hay gặp ở nam giới từ 35 ® 50
tuổi.
Về mô học: thương tổn viêm
không đặc hiệu của đường mật với đặc
tính:
H́nh ảnh siêu âm:

Giun chui ống mật
Lâm sàng:
- Đau HSP hay thượng vị dữ
dội.
- Nôn mữa.
- Sốt: (±)
H́nh ảnh siêu âm:
- H́nh “mắt ḅ”.
- H́nh “đường ray”.
Thận trọng: dễ nhầm với h́nh
ảnh chồng của thành TMC và thành
OMC.



Ung thư đường mật
Ung thư đường mật ngoại vi:
- Thương tổn dạng khối đặc
định vị ở ngoại vi của nhu mô gan.
- Bờ không đều.
- Độ hồi âm thay đổi theo
kích thước của u:
* < 3cm: độ hồi
âm giảm.
* > 5 cm: đồng
hồi âm hay tăng so với nhu mô gan
xung quanh.
- Cần D gián biệt với
KGNP.
Chẩn đoán gián biệt với KGNP
|
Tính chất |
UTĐM |
KGNP |
|
Xâm lấn gây thuyên tắc mạch
máu kế cận |
- |
+ |
|
Tăng sinh mạch máu |
Ít |
Nhiều |
|
Dăn đường mật quanh khối u |
30% |
2% |
UTĐM ở rốn gan ( bướu KLATSKIN)
- Chiếm tỷ lệ: 25 - 30%.
- Dăn đường mật.
- U nhú vào ḷng đường
mật.
- Độ hồi âm của u: giảm,
đồng hay tăng hồi âm so với nhu mô
gan xung quanh.
- Teo gan.
- Đánh giá thương tổn kê
cận.

UTĐM ngoài gan

Chẩn đoán phân biệt:
-
Sỏi đường mật không tạo bóng
lưng.
-
U lành tính khác của đường mật:
sinh thiết.
-
Máu cục trong đường mật: thay
đổi dần do sự ly giải của máu.
-
U bóng Valter, u đầu tụy: ERCP,
siêu âm qua nội soi, ghi h́nh
ảnh cộng hưởng từ đường mật.
-
Ung thư đường mật dạng biểu mô
tuyến (Cystadenocarcinoma)
Hiếm gặp.
Lâm sàng: đau, sụt cân, gan
lớn.
H́nh ảnh siêu âm:
-
Dạng nang nhiều thuỳ cách biệt
nhau bởi vách.
-
Trên thành và vách có thể có
chồi nhú dạng đặc hay vôi hóa.
-
U tiến triển nhanh có thể vỡ vào
phúc mạc gây ung thư biểu mô hoá
phúc mạc.
|