|
SIÊU ÂM
CHẨN ĐOÁN BỆNH LƯ ĐƯỜNG MẬT TÚI MẬT
BẨM SINH
-----------------------------------------------------
Bệnh lư đường mật bẩm sinh
* Lâm sàng: vàng da.
* Cần phân biệt giữa:
- Vàng da sinh lư: xảy ra
vào j2e kết thúc vào j8e
sau sinh.
- Vàng da bệnh lư: xảy ra
sớm hơn, kéo dài hơn , lượng
Bilirubin tăng cao quá mức b́nh
thường
(>200 mmol/l).
* Có thể phân chia vàng da bệnh lư
theo bệnh nguyên như sau:
- Bệnh nguyên nội khoa:
bệnh lư tế bào gan, rối loạn chuyển
hoá men, bệnh lư tan máu.
- Bệnh nguyên ngoại khoa:
thường do cơ chế tắc nghẽn thật sự
đ̣i hỏi can thiệp ngoại khoa.
- Định lượng Bilirubin
toàn phần, Bilirubin kết hợp, không
kết hợp giúp định hướng phần nào
bệnh nguyên của vàng da.
Siêu âm là phương pháp hữu ích giúp
phát hiện các bất thường về cấu trúc
giải phẫu dẫn đến vàng da như:
- Teo đường mật ngoài gan
bẩm sinh.
- Nang OMC.
- Hội chứng nút nhầy mật.
- Hẹp đường mật.
1. Bệnh lư teo đường mật ngoài
gan bẩm sinh
* H́nh ảnh siêu âm:
- Túi mật có kích thước
nhỏ hơn b́nh thường.
- Thành TM dày, không đều,
có độ hồi âm giảm do hiện tượng xơ
hoá.
- Ḷng TM có ít dịch.
- Không t́m thấy OGC và
OMC.
- H́nh ảnh dăn đường mật ở
trên đoạn teo tạo h́nh ảnh nang nhỏ
ở rốn gan.
- Có thể có kèm đa lách
hay đảo ngược phủ tạng.
* Trong giai đoạn muộn
của bệnh trẻ sẽ có những biểu hiện
của xơ gan ứ mật, h́nh ảnh siêu âm
như sau:
- Gan lớn.
- Mẫu hồi âm của gan mất
tính chất đồng nhất.
- Độ hồi âm của gan tăng.
- Hội chứng tăng áp lực
cửa.
H́nh ảnh siêu âm của teo đường
mật bẩm sinh


2. Nang ống mật chủ
-
Là t́nh trạng dăn bẩm sinh của
đường mật, chủ yếu là OMC.
-
Gặp đa số ở trẻ nữ ( 70 - 80%).
-
Lâm sàng: Đau bụng, vàng da, sờ
thấy khối ở bụng. Tuy nhiên
triệu chứng này xảy ra từng đợt.
-
Bệnh nguyên: Giả thuyết của
Babbitt và CS
-
Theo Babbitt và cs: sự bất
thường về vị trí của mầm tụy
lưng và mầm tụy bụng dẫn đến sự
kết hợp bất thường giữa ống tụy
và ống mật, tạo nên ống chung
tụy mật quá dài và góc hợp lưu
giữa ống tụy và ống mật thay
đổi, hậu quả là dịch tụy trào
ngược vào OMC và ngược lại. Sự
kích thích trường diễn của dịch
tụy lên lớp thượng b́ của OMC
gây ra những biến đổi viêm xơ
hoá và làm yếu đi thành OMC,
cuối cùng dẫm đên dăn OMC.
Phân loại nang OMC:
* Loại I:
- IA: Dăn dạng
nang OMC + OTM cắm vào nang.
- IB: Dăn dạng
nang OMC đoạn xa + OTM cắm vào đoạn
OMC lành.
* Loại II:
dăn kiểu túi thừa của OMC.
* Loại III:
dăn OMC đoạn nằm trong thành tá
tràng.
* Loại IV:
- IVA: dăn ĐM
trong + ngoài gan.
- IVB: dăn trên
nhiều đoạn của ĐM ngoài gan.
* Loại V:
dăn đường mật trong gan, bao gồm cả
bệnh Caroli.
H́nh ảnh siêu âm của nang ống mật
chủ
-
Xuất hiện cấu trúc dạng dịch
định vị ở dưới gan.
-
H́nh dạng có thể: nang, h́nh
thoi tuỳ theo loại.
-
Giới hạn rơ bở thành ĐM.
-
Cấu trúc dịhc này thông thương
với phần OMC c̣n lại và đường
mật trong gan.
-
Dịch bên trong có thể: Không hồi
âm, lớp lắng đọng có hồi âm, hay
sỏi.




3. Bệnh Caroli
* Bệnh Caroli là t́nh trạng dăn dạng
túi bẩm sinh của đường mật trong gan
không do tắc nghẽn.
* Hiện tượng này có thể khu trú ở
một phân thùy gan, một htùy hoặc lan
toả khắp gan.
* Phát hiện ở tuổi c̣n nhỏ, cả nam
lẫn nữ.
* Được xem là bệnh di truyền NST
lặn.
* Được phân thành 2 dạng:
- Dạng đơn thuần: ít gặp,
chỉ thấy thương tổn đường mật trong
gan.
- Dạng kết hợp: hay gặp
+ Thương tổn dăn
đường mật.
+ Xơ hoá gan bẩm
sinh.
+ Bệnh dăn các
ống thận.
+ Bệnh lư thận
dạng đa nang ở trẻ em.
* Lâm sàng:
- Thể đơn thuần: những đợt
viêm đường mật, hay những cơn đau
quặn mật.
- Thể kết hợp: triệu chứng
nổi bật là những biểu hiện của bệnh
kết hợp như:
+ Hội chứng tăng
áp cửa.
+ Biểu hiện của
suy thận
* Bệnh nguyên:
Giả thuyết của Nakanuma và CS cho
rằng: Sự bất thường về phát triển
của bảng mầm tế bào nguyên thuỷ của
ống mật bao quanh lấy cuống mạch
cửa, hệ quả là ống mật dăn dạng túi
từng đoạn và thông thương với nhau.
Đặc biệt các ống mật dăn này bao
quanh một phần hay toàn phần cuống
mạch cửa.
* H́nh ảnh siêu âm:
- Dăn dạng túi ĐM trong
gan, thông thương với nhau. Dịch
trong nang không có hồi âm.
- Tuỳ theo mức độ bao
quanh cuống mạch cửa một phần hay
toàn phần của các nang ĐM ta có
những đặc điểm sau:
+ Lồi nhú của
cuống mạch trên thành vào trong ḷng
nang.
+ Vách bên trong
chứa cuống mạch cửa bắt ngang qua
ḷng nang, trên mặt phẳng cắt dọc
theo
cuống mạch.
+ Chấm tăng hồi
âm (sáng) ở trung tâm nang trên mặt
cắt ngang.
+ Khảo sát
Doppler giúp chứng minh sự hiện diện
của ḍng chảy bên trong cuống mạch
cửa
hiện diện ở trung tâm nang.
+ Có thể thấy sỏi
bên trong nang.
+ Trong thể kết
hợp: có thêm h́nh ảnh của tổn thương
kết hợp như xơ hoá gan - cửa,
nang thận...







4. Hội chứng nút nhầy ống mật:
* Hiếm gặp.
* Là sự tắc nghẽn ĐM ngoài gan mật
đặc quánh h́nh thành nút bịt kín
ḷng ống mật ngoài gan.
* Thường kết hợp với t́nh trạng tan
máu, nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch
kéo dài, xơ hoá nang.
* H́nh ảnh siêu âm:
- Dăn đường mật trong gan
và phần gần của đường mật ngoài gan.
- Phần xa OMC xuất hiện
cấu trúc hồi âm mức độ trung b́nh.
- D+: chụp mật qua da và
chụp mật ngược ḍng.
- Điều trị: nong và xẻ cơ
ṿng Oddi qua kỹ thuật nội soi ngược
ḍng.
Bệnh lư túi mật bẩm sinh
* Vách túi mật: trong ḷng túi mật
xuất hiện vách dài có khi ngăn đôi
túi mật.
* Không có túi mật.
* Gấp đôi, ba, tư túi mật.

 |