Giới thiệu

  CT Scanner
  X-Quang
  Siêu âm
  Nội soi
  Xét nghiệm
  Đo loãng xương
  Vận chuyển cấp cứu
  Thư viện hình ảnh
  MEDIC Online
  Tư vấn kiểm tra sức khỏe

           Tư vấn sức khỏe

           Tầm soát Ung thư vú

  Nghiên cứu chuyên đề
  Nghiên cứu trường hợp 
  Học siêu âm qua mạng
  Bản đồ

 

 Click vao day de mo ban do MEDIC

 

Số người truy cập

Hit Counter
Tickets

 

 
 

 

 

 
 

BỆNH LÝ TẠO KHỐI Ở THẬN

-----------------------------------------------------

Cấu trúc dạng nang ở thận  

  • Nang thận đơn thuần

  • Nang ở bể thận

  • Đa nang đơn thuần

  • Nang phức tạp

  • Bệnh lý đa nang lan toả

Nang thận

 

 

 

 

 

 

 

 

Các khối u đặc ở thận
    * Các khối u lành tính

           - U cơ mỡ mạch

           - U tế bào lớn

Angiomyolipome

  • Tần suất khoảng 0,3% dân số

  • Có 2 dạng: dạng một bên thận 80% chủ yếu là nữ, dạng 2 bên 20% gặp đều cả 2 giới.

  • U lành tính thành phần gồm có: Cơ, mỡ, mạch máu

  • Thường không cờ triệu chứng nếu < 4cm, nếu trên 4cm có thể gây đau, khối sờ được ở hố thận, ...

  • Khối hồi âm mạnh hơn hẳn vỏ thận, có khi bằng với xoang thận, có ranh giới rõ

  • Có thể có hoại tử, xuất huyết, thường không có vôi hoá trong khối u

  • Không có xâm lấn khoang quanh thận , không có thuyên tắc mạch

  • Scanner rất quan trọng trong chẩn đoán (xác định thành phần mỡ trong khối u)

 

 

Oncocytome

  • Chiếm khoảng 5-10 % các khối u đặc của thận

  • Khối u xuất phát từ ống lượn xa, các tế bào Oncocyte là các tế bào lớn, nhân có nhiều ty lạp thể

  • Hình ảnh siêu âm là khối u ở thận, có bờ đều rõ, làm biến dạng bờ thận, không vượt qua bao thận

  • Khối u có độ hồi âm lớn hơn hẳn vỏ thận

  • Vùng trung tâm có mô sẹo hình sao, hồi âm kém so với mô u

  • Không có hiện tượng xâm lấn tĩnh mạch và hạch vùng

 

     * Các khối U ác tính

           - Ung thư tế bào thận (RCC) còn gọi là u tế bào sáng

           - Ung thư tuyến dạng nang (Cystadenocarcinome)

Ung thư tế bào thận

  • RCC chiếm khoảng 3-5% các bệnh ung thư

  • Tần suất khoảng 7/100.000

  • Nam / Nữ = 2/1

  • Hai bệnh lý tiền đề: Bệnh thận đa nang mắc phải (sau chạy thận nhân tạo khoảng 3 năm) và bệnh lý thần kinh da ( phacomatose) như Von Hippel-Lindau, bệnh Xơ hoá củ Bourneville

  • Khối u đặc làm biến dạng bờ thận thường >3cm

  • Hình ảnh về độ hồi âm: không có một chuẩn mực nhất định

  • Hoặc đồng hồi âm với chủ mô, chỉ nhận thấy được trên Siêu âm nhờ vào hiệu ứng khối lên đường bờ và lên xoang thận

  • Hoặc giảm hồi âm nhưng không phải là dịch, nghĩa là không có tăng cường âm phía sau

  • Hoặc tăng hồi âm hơn hẳn chủ mô nhưng không bao giờ bằng với xoang thận

  • Các khối u càng lớn càng kém đồng nhất, thường xen lẫn những đám tăng hoặc giảm hồi âm

  • Các khối u càng nhỏ càng đồng nhất và kém hồi âm

  • Tăng sinh mạch máu thường gặp nhưng đó không phải là dấu hiệu đặc trưng

  • Xâm lấn di căn của RCC:

  • Theo đường bạch mạch: di căn đến chuỗi hạch dọc Đm chủ thắt lưng là hay gặp nhất

  • Theo đường máu: hay gặp nhất là Tm thận và Tm chủ dưới (hiện tương di căn đến các cơ quan Niệu sinh dục tiểu khung)

  • Di căn lên ống ngực, vào tuần hoàn phổi 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Một số dạng không điển hình:

  • Ung thư thận kích thước nhỏ: nhiều khối u nhỏ dưới 3cm có thể nhầm với thương tổn lành tính, TDM có giá trị cao trong chẩn đoán

  • Ung thư dạng nang: khối dạng nang có vách, thành dày hoặc có chồi, có thể có vôi hoá

  • Ung thư kém mạch: thường do hoại tử trong u

  • Ung thư thể xuất huyết: Gây xuất huyết trong bao hoặc xuất huyết quanh thận tự nhiên, khối u dạng này có thể nhỏ khó phát hiện, đặc biệt là khi hematome làm cho thận mất đi hình ảnh bình thường

  • Ung thư chứa khí

  • Ung thư chứa mỡ

  • Xâm lấn vùng: hạch, mạch máu ( VCA, VR), xâm lấn các tạng lân cận như ban, thượng thận, đuôi tuỵ, lách, cơ Psoas

  • Di căn xa: Phổi xương , não

Các khối u thận thứ phát

1. Khối u di căn đến thận:

  • Gặp ở giai đoạn muộn. Thứ tự của thương tổn nguyên phát là melanome, K phế quản, K vú, K đại tràng.

  • Triệu chứng lâm sàng thường kín đáo, có thể phát hiện tình cờ, có thể gây đái máu, mass ở thận

  • Hình ảnh siêu âm thừơng là nhiều khối nhỏ hồi âm băng chủ mô hoặc tăng hồi âm nhẹ, tuy nhiên không gây biến dạng đường bờ.

  • Có thể có xâm lân mô quanh thận hoặc tạo hạch dọc các mạch máu lớn nhưng không có xâm lấn mạch máu

2. U Lympho (Lymphomalin Non Hodgkin)

Các thể hay gặp là:

  • Thương tổn thường thứ phát ở vào giai đoạn cuối của bệnh lý Lymphoma hoặc tái phát sau điều trị.

  • Thương tổn có thể khu trú hay lan toả

  • Phát hiện được các thương tổn của các tạng khác như gan, lách, hạch

U Lympho
 (Lymphomalin Non Hodgkin)

 

 

 

  • Thể đơn độc: gặp khoảng 50% trường hợp, là khối giảm âm khá đồng nhất, bờ rõ, không có tăng cường âm ở phía sau

  • Thể nhiều khối nhỏ giảm âm

  • Thể thâm nhiễm lan toả, làm thận lớn rõ, khối u phát triển lan tràn trong thận, làm biến dạng chủ mô và đường bờ thận

Khối u đường ngoại tiết

  • Ung thư tế bào chuyển(Transitional Cells Carcinoma - TCC ) là loại u ác tính ở thận đứng thứ hai sau RCC

  • Thương tổn hay gặp nhất là ở bàng quang (gấp 30 lần so với nơi khác), thể nhiều khối chiếm khoảng 20%

  • Thuốc lá là yếu tố nguy cơ lớn nhất được xác định rõ, ngoài ra còn có các chất như anline, benzine, các amine có mùi thơm, ... ứ đọng nước  tiểu, túi thừa NQ, nhiễm trùng, ....

  • Ung thư tế bào chuyển (Transitional Cells Carcinoma)

  • Ở giai đoạn sớm thì khó phát hiện trên siêu âm, khi khối u đủ lớn trên siêu âm sẽ thấy khối đặc giảm hồi âm, chiếm một phần hoặc toàn bộ xoang thận, niệu quản, bàng quang, gây ứ nước ở thượng lưu chổ tắc

  • Cần phân biệt với máu cục trong hệ thống chứa (doppler)

 

U Wilm

  • Là loại u ác tính, thường gặp ở trẻ nhỏ < 5 tuổi, hay gặp nhất là trẻ khoảng 3 tuổi

  • Lâm sàng: khối ở hố thận, đái máu, cao HA

  • Hình ảnh Siêu âm:

    • Khối bờ rõ kích thước khá lớn nằm trong thận, quanh khối u hiện diện một vòng hồi âm kém (rim sign) do sự chèn ép chủ mô của khối u

    • Mẫu hồi âm đồng nhất hoặc không đồng nhất, có thể có hoại tử, xuất huyết, hốc hoá .

    • Đường bờ thận bị xâm lấn rõ , khối u có thể nhô ra khỏi thận , xâm lấn vào mô quanh thận và các tạng lân cận

Các đặc điểm khác như:

+ Di căn sang thận đối bên, xâm lấn mạch máu, di căn hạch vùng ở khoang sau phúc mạc, ...

+ Một vài trường hợp không điển hình có thể gặp:

        - U Wilm ngoài thận: có hình ảnh như u trong thận nhưng vị trí ngoài thận

        - U chiếm vùng đài bể thận

        - U trên thận móng ngựa

+ Phân độ :

        - Độ 1: Khối u giới hạn trong thận

        - Độ 2: Khối u vượt qua bờ thận

        - Độ 3: Khối u xâm lấn ra ngoài hố thận, tạng lân cận, tạo hạch vùng

        - Độ 4: Khối u di căn theo đường máu đến vị trí xa

        - Độ 5: Di căn sang thận đối bên

 

  Back

Homepage      |      Medic Online      |      Gallery      |      Sitemap      |      Contact Us
www.medic-hue.com © 2006