|
CHOLANGIOCARCINOMA
Bác
sĩ: Nguyễn Văn
Tiến Đức
-----------------------------------------------------
I.
Đại cương:
-
UTĐM
chiếm tỉ lệ 0,5-1 % của
tất cả các loại ung thư
-
Bệnh
thường xảy ra ở lứa
tuổi từ 60-70
-
Tỉ
lệ nam nữ 1:1
-
Ung
thư đường mật nguyên phát có
nguồn gốc từ lớp thượng
b́ của ống mật
-
Nó
có thể xuất phát từ các tiểu
mật quản cho đến ống
mật ngoài gan
II.
Phân loại:
-
Ung
thư đường mật ngoại vi:
xuất phát từ tiểu mật
quản trong các tiểu thùy gan
-
Ung
thư đường mật ở
rốn gan:xuất phát từ các nhánh
mật chính( gọi là U KLATSKIN)
-
Ung
thư đường mật ngoài
gan:xuất phát từ ống gan chung và
ống mật chủ
Classification
of cholangiocarcinoma


III.
Nguyên nhân: Nguyên
nhân của ung thư ống mật không xác
định được nhưng nó
chủ yếu xảy ra với những người
có dị tật bẩm sinh về ống
mật như u nang ống mật chủ.
Ở Châu Phi và Châu Á, nguyên nhân gây
bệnh chủ yếu là do nhiễm một
loại kư sinh trùng sán gan. Ung thư ống
mật, giống như các dạng ung thư
khác, không lây nhiễm và không truyền
từ người này qua người khác. 

IV.
Lâm sàng:
-
Đau
bụng vùng hạ sườn P
-
Suy
nhược
-
Đôi
khi sờ thấy khối vùng gan
-
Không
có biểu hiện vàng da(UTĐM ngoại
vi)
-
Biểu
hiện vàng da với mức độ tăng
dần(UTĐM ở rốn gan và ngoài
gan)
-
Bilirubin
trong giới hạn b́nh thường (UTĐM
ngoại vi)
-
Bilirubin
tăng cao(UTĐM ở rốn gan và ngoài
gan)
-
Common
symptoms of cholangiocarcinoma

Nếu
như ung thư phát triển trong ống
mật, nó có thể làm nghẽn ḍng
chảy của mật từ gan vào ruột.
Điều này khiến cho mật bị
chảy ngược vào trong máu và các mô
của cơ thể, da và ḷng trắng
của mắt bị chuyển sang màu vàng
(chứng vàng da). Nước tiểu có màu
vàng sậm và đi phân lợt. Da hay bị
ngứa. Các triệu chứng hơi khó
chịu trong bụng, ăn kém ngon, nhiệt
độ cao và giảm cân cũng có
thể xảy ra.
V.
Các giai đoạn:
-
Giai
đoạn 1A Ung thư nằm trong
ống mật.
-
Giai
đoạn 1B Ung thư đă di căn qua
thành ống mật nhưng chưa
chạy vào trong các hạch bạch
huyết hoặc các cơ quan khác.
-
Giai
đoạn 2A Ung thư đă di căn vào
gan, tụy, túi mật hoặc vào gần
các mạch máu nhưng chưa phải là
các hạch bạch huyết.
-
Giai
đoạn 2B Ung thư đă di căn vào
trong các hạch bạch huyết.
-
Giai
đoạn 3 Ung thư đang ảnh hưởng
tới các mạch máu chủ làm
nhiệm vụ lưu thông máu tới gan
hoặc nó đă di căn vào ruột non
hoặc ruột già, dạ dày hoặc thành
bụng. Các hạch bạch huyết trong
bụng cũng có thể bị ảnh hưởng
-
Giai
đoạn 4 Ung thư đă di căn vào
những khu vực xa hơn như là
phổi
VI.
Phương pháp chẩn đoán:
-
Siêu
âm
-
CLVT
-
Chụp
đường mật tuỵ ngược
ḍng qua nội soi (ERCP)
-
Chụp
mật qua da (PTC)
-
CHT
(MRCP) (Magnetic Resonance Cholangiopancreatography )
-
Chụp
mạch
-
Siêu
âm qua nội soi
-
Corresponding
ultrasound image.

A,
B: ERCP technique;
A:
endoscopic injection of contrast medium into biliary
ducts;
B:
cholangiogram (ERCP image) of a normal biliary tree

VII.
Ung thư đường mật ngoại vi:
-
Thường
là khối đơn độc
-
Giới
hạn không đều
-
Gặp
ở Thùy P > T
-
Không
có tính chất xâm lấn gây thuyên
tắc mm kế cận
-
Giản
đường mật quanh khối U(đường
mật phía thượng lưu)
-
KT<5cm
hồi âm giảm.KT > 5cm hồi âm
đồng hay tăng âm hơn so với
nhu mô gan
-
Ít
tăng sinh mạch trên doppler
-
Chẩn
đoán gián biệt với KGNP
| Tính chất |
UTĐM |
KGNP |
| Xâm lấn gây thuyên tắc
mạch máu kế cận |
- |
+ |
| Tăng sinh mạch máu |
Ít |
Nhiều |
| Dăn đường mật
quanh khối u |
30% |
2% |
A,
Extrahepatic tumor; B, intrahepatic tumor resulting in
biliary duct dilation

A: Cholangiocarcinoma within
a cirrhotic liver
B: cross-section of
tumor
C:
histological imaging showing tumor cells surrounding

CHOLANGIOCARCINOMA OF THE
LIVER




Cholangiocarcinoma: Non
enhanced, arterial, portal venous and equilibrium phase

Cholangiocarcinoma
with relative hyperdense scar tissue in the equilibrium
phase (arrow)

Small cholangiocarcinoma not
visible in portal venous phase (left), but seen as relative
hyperdense lesion in the delayed phase (right)






VIII.
Ung
thư đường mật tại rốn
gan:
-
Định vị ở giữa
ống gan P và T
-
Giăn đừơng mật thượng
lưu đặt trưng(đường
mật giăn đến vị trí hợp ḍng
th́ đột ngột giảm kích thước,
biến
mất do có sự hiện diện của
khối u
-
Các dạng h́nh thái: dạng
nốt, dạng thâm nhiễm, dạng nhú
-
Biểu hiện
khác: teo gan 25% trường
hợp
-
Hilar
cholangiocarcinoma
H́nh
đại thể UTĐM tại rốn gan









Computed tomography (CT)
image showing cholangiocarcinoma in the hilum of the liver

Comparison of radiographic
images showing cholangiocarcinoma

Brush biopsy of a
cholangiocarcinoma

MRCP
(Magnetic Resonance Cholangiopancreatography ) demonstrating
a hilar cholangiocarcinoma. There is a stricture and
obstruction at the hilum with intrahepatic biliary
dilatation.

The
Axial T1 Fat Saturation Post Contrast image shows dilated
bilateral intrahepatic bile ducts with a central enhancing
obstructing mass consistent with central cholangiocarcinoma

The
Standard MRCP image shows a signal void at the confluence of
the main hepatic ducts and dilated bilateral intrahepatic
bile ducts. This image does not show nearly as much detail

This
image show a signal void at the confluence of the main
hepatic ducts and dilated bilateral intrahepatic bile ducts.
A percutaneous right biliary drainage catheter


A
resection of a cholangiocarcinoma from the liver. The red
ties signify the arteries and the blue ties veins

A,
B, ERCP technique; A, endoscopic
injection of contrast medium into
biliary ducts; B, cholangiogram
(ERCP image) of a normal biliary
tree

ERCP
technique; A, endoscopic injection
of contrast medium into biliary
ducts with Klatskin’s tumor; B,
cholangiogram showing the tumor

Technique
of transhepatic percutaneous
cholangiography; B, corresponding
percutaneous cholangiograph (after
catheter is introduced).

IX.Ung
thư đường
mật ngoài gan
-
Xuất
phát từ OGC đến
OMC
-
Túi
mật căng lớn
-
Dễ
nhầm với sỏi
không cản quang
đường mật
-
UTĐM
phát triển ở bóng
valter khó phân biệt
với u đầu
tụy, u nhú bóng valter





A,
Liver flukes; B, micrograph of liver
fluke eggs in the liver (reused with
permission Sun et al., Ann. Clin.
Lab. Sci., 1984)




(MRCP)
showing a cholangiocarcinoma in the
distal common bile duct (arrow). The
proximal common bile duct is dilated
but the pancreatic duct is normal


CT
sagital image demonstrates dilated
gall bladder (B), dilated common
bile duct (C), and dilated
intrahepatic ducts (D). Courvoisier
described the same findings in
patients with pancreatic cancer.

X.Các
biện pháp chữa
trị:
Đặt
ống thông stent:
-
Có
thể giúp giảm t́nh
trạng vàng da mà không
cần phẫu thuật
bằng cách sử
dụng thủ thuật
ERCP
-
Phương
pháp ERCP là cách
đưa một
ống gọi là stent có
kích cỡ 5-10cm vào trong
ống mật. Stent dày
cỡ một ruột bút
bi, nó giúp thông ống
mật và cho phép
mật chảy b́nh thường
-
Với
h́nh ảnh trên phim
chụp Xquang, bác sĩ
sẽ có thể nh́n
thấy vị trí
bị hẹp trong
ống mật. Những
chỗ này có thế kéo
giăn sử dụng các
panhxơ (những
quả bóng nhỏ có
thể bơm phồng)
và ống stent sẽ
được
đưa vào thông qua
nội soi để cho
phép mật lưu thông
-
Ống
này sẽ được
thay thế 3-4 tháng
một lần để
ngăn ngừa t́nh
trạng bị nghẽn




Tài
liệu tham khảo
-
Siêu
âm bụng tổng quát
- Nguyễn Phước
Bảo Quân
-
Bài
giảng siêu âm bệnh
lư đường
mật - Nguyễn
Thị Cẩm Vân
-
"The
Impact of MRCP on ERCP" –
Review
-
Catalog
of Clinical Images - The Regents
of the University of California.
-
Oliver
JH, Baron RL: State of the art,
helical biphasic contrast
enhanced CT of the liver:
Technique, indications,
interpretation, and pitfalls.
Radiology 1996
-
Brancatelli
G., Baron RL, Peterson MS, Marsh
W. Helical CT screening for HCC
in patients with Cirrhosis:
Frequency and causes of False -
Positive interpretation
|