Giới thiệu

  CT Scanner
  X-Quang
  Siêu âm
  Nội soi
  Xét nghiệm
  Đo loãng xương
  Vận chuyển cấp cứu
  Thư viện hình ảnh
  MEDIC Online
  Tư vấn kiểm tra sức khỏe

           Tư vấn sức khỏe

   Tầm soát ung thư

           Tầm soát ung thư vú

           Tầm soát ung thư CTC

           Truy tìm dấu ấn ung thư

  Nghiên cứu chuyên đề
  Nghiên cứu trường hợp 
  Học siêu âm qua mạng
  Bản đồ

 

 Click vao day de mo ban do MEDIC

 

Số người truy cập

Hit Counter
Tickets

 

 
 

 
 

SIÊU ÂM KHẢO SÁT ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI

-----------------------------------------------------

1. Giải phẩu

2. Cách khám

3. Kết quả bình thường

4. Các biến thể giải phẩu hay gặp

5. Bệnh lý thường gặp

6. Protocol

Nhắc lại giải phẩu

* Động mạch CB

* Động mạch CC, động mạch CN, động mạch CT

* Động mạch đùi chung: động mạch CN sau khi đi qua dây chằng bẹn thì đổi tên thành động mạch ĐC.ở vùng bẹn động mạch ĐC chia các nhánh là động mạch mũ chậu nông, thượng vị nông, thẹn ngoài. 2 nhánh tận là động mạch ĐS & động mạch ĐN .

* Động mạch ĐS: Cung cấp máu cho các cơ ở đùi, phân nhánh tạo vòng nối ở vùng khớp háng và khớp gối.

* Động mạch ĐN: Chạy thăng xuống ở  mặt trước trong của đùi, nằm trong ống đùi (hunter) cùng với TK&TM đùi.

* Động mạch KHOEO: Chạy tiếp theo động mạch ĐN kể từ vòng gân cơ khép lớn, tận cùng ở bờ dưới cơ khoeo động mạch nằm sâu nhất  trong hố khoeo (từ  phía sau). Chia 2 nhánh tận la động mạch CT và thân động mạch CM

* Động mạch chày trước: Đi ra trước qua bờ trên màng gian cốt giữa  X chày và X mác chạy xuống vùng cẳng chân trước, rồi đổi tên thành động mạch mu chân ở khớp cổ chân.

* Thân động mạch chày mác: Chia làm 2 nhánh động mạch Chày sau và động mạch Mác

* Động mạch CS: Là nhánh lớn hơn đi xuống dưới cơ dép (ở giữa bắp chân ) rồi trở nên nông ở 1/3 dưới mắt cẳng chân và tận cùng ở mắt cá trong. Động mạch chia các nhánh  động mạch cung, cùng với nhánh của động mạch mu chân tạo thành vòng nối cung  động mạch gan chân

* Động mạch mác: Chạy xuống ở mặt sau xương mác, sát với bờ gian cốt .

Hình giải phẫu hệ động mạch chi dưới

* Cách khám:

      - Chuẩn bị bệnh nhân: Tốt nhất cho nhịn ăn để có thể quan sát tốt động mạch chậu.

      - Sử dụng đầu dò 3,5 ; 5MHz để khám tổng quát  đm chủ & đm chậu trước.   

      - Đối với động mạch chi dưới từ động mạch đùi trở xuống dùng đầu dò 5   ; 7,5   ;  10 MHz .

* Tư thế bệnh nhân:

      - Đm đùi: nằm ngữa, đùi thả lỏng, hơi dạng.

      - ĐM khoeo:

      - ĐM chày trước:

      - Đm chày sau + mác:

      - B mode: Sử dụng các nhát cắt dọc và ngang

      - Khảo sát với Doppler:

                  + Chỉnh tín hiệu màu  vừa đủ, không quá lan tràn

                  + Khung màu không quá lớn

Với Doppler xung thì phải chỉnh góc hợp giữa tia và dòng chảy (là góc nhọn<60 độ), cửa sổ lấy mẫu nằm đúng trong dòng chảy.

* Kết quả bình thường:

      - B mode: thành mạch trơn láng,khẩu kính trong giới hạn bình thường, lòng mạch không có hồi âm.

      - Doppler màu: màu lấp đầy lòng mạch. Màu/tâm thu - màu ngược chiều - màu/tâm trương

      - Doppler xung: phổ có ba pha với peak tâm thu giảm dần từ thượng lưu cho tới hạ lưu.

Bảng các chỉ số bình thường của một số động mạch chi dưới

Động mạch Đường kính Vs (cm/s)

Chậu ngoài

0,79+/-0,13

119,3+/- 21,7

Đùi chung

0,82+/-0,14

114,1+/-24,9

Đùi nông (trên)

0,60+/-0,12

90,8+-13,6

Đùi nông (dưới)

0,54+/-0,11

93,6+/-14,1

Kheo

0,52+/-0,11

68,8+/-13,5

* Các biến thể giải phẩu hay gặp:

  • Có 2 đm đùi nông: Tỷ lệ hiếm

  • Vị trí phân nhánh của PO nằm cao (4%)

  • Động mạch mác tách ra từ đm chày trước (2%)

  • Không có đm chày sau (đoạn xa dưới cổ chân được cấp máu bởi ddm mác) (1-5%)

  • Giảm sản hoặc bất sản đm chày trước (mất mạch mu chân) (4-12%)

  • Bất thường vị trí của đm mu chân (8%)

* Các bệnh lý hay gặp:
1. Thương tổn thành mạch do xơ vữa, vôi hoá:

- Là bệnh thường gặp nhất ở chi dưới. Thuốc lá, bệnh tiểu đường, tăng lipide máu là nhân tố thuận lợi. Bao gồm các loại sau:

            - Mảng xơ vữa

            - Mảng xơ vữa Calci hoá (lưu ý cách khám)

            - Mảng xơ vữa di động

            - Loét mảng xơ vữa

            - Hẹp do xơ vữa

            - Tắc nghẽn do xơ vữa

 

 

 

 

 

Bảng phân mức độ hẹp của SFA & ICA

Mức độ hẹp

Vs (cm/s)

PSV ratio Vs/Vp

0-19%

<150

<1,5

20-49%

150-200

1,5-2,5

50-75%

200-400

2,5-4

76-99%

>400

>4

Tàõc

Khäng tên hiãûu

-

Vai trò của tuần hoàn bên

- Đóng vai trò quan trọng cung cấp máu cho phần hạ lưu khi có tắc nghẽn ở thượng lưu.

- Các vòng nối: (phổ biến nhất)

         + Từ các đm ở thành ngực, qua thành bụng xuống đến các đm vùng chậu đùi: động mạch thượng vị

         + Từ nhánh thắt lưng của AO với các nhánh đm vùng chậu đùi.

         + Nối giữa 2 bên.

         + Vòng nối quanh khớp háng, khớp gối và vùng cổ chân.

 

 

2. Phình động mạch chi dưới

- Thường xảy ra ở đm khoeo, có thể kết hợp với các vị trí khác.

- Hình ảnh siêu âm:

- B mode: đm giãn, mất tính song song                  

    + Đánh giá: Vị trí, hình dạng, đk lớn nhất (ap,trans), chiều dài, khẩu kính lưu thông.

    + Xơ vữa , vôi hoá ,huyết khối (cũ/mới), bóc tách

    + Thương tổn mô lân cận túi phình :viêm quanh  túi phình.

- Khảo sát Doppler:

- Doppler màu: Dòng xoáy (phổ âm dương), có thể có chổ hẹp (aliasing) .

- Doppler xung: Phổ xoáy , giảm biên độ tâm thu

* Biến chứng:

- Chèn ép vào tm khoeo ở hố khoeo =>huyết khối tĩnh mạch.

- Huyết khối tắc nghẽn ở hạ lưu do dòng chảy chậm.

- Viêm quanh túi phình

- Vỡ túi phình

3. Giả phình mạch:

- Có nguồn gốc từ chấn thương, sinh thiết, thủ thuật ... làm rách thành đm, sau đó được các mô xung quanh bao bọc lại.

- Hình ảnh túi dịch, có thể có hồi âm do máu cục, xung quanh có mô xơ bao bọc, có phổ doppler bên trong, thấy được hình ảnh dòng chảy từ vào túi giả phình qua lỗ thông hẹp trên thành mạch trong thì tâm thu, dòng chảy ngược trở lại trong thì âm trương.

- Chẩn đoán phân biệt.

3. Khối máu tụ trong thành:

- Khối hồi âm kém trong thành mạch, có  thể có nhiều đám tăng âm do máu cục, không có sự lưu thông với lòng mạch (không có tín hiệu doppler)

- Nguyên nhân: do chấn thương

4. Thông động tĩnh mạch:

- Nguyên nhân: Do chấn thương hoặc do bẩm sinh

- Hình ảnh siêu âm: Có sự thay đổi huyết động của cả đm và tm

         + Động mạch: V cao, RI giảm

         + Tính mạch: Phổ động mạch hoá

- Tại vị trí thông: dòng chảy loạn sắc với vận tốc cao

* Protocol

    - B mode:

    - Đo đường kính của các đm chi dưới

    - Mô tả thành mạch

    - Mô tả lòng mạch 

    - Mô tả đường đi của đm:uốn lượn,bất thường giải phẫu

    - Đánh giá vùng xquanh cùng với các bất thường 

    - Doppler:mô tả hình dạng phổ và đo các thông số Vs ,Vd, RI,PI

Nếu có thương tổn : Mô tả hình ảnh trên 2D và Doppler

    - Vị trí

    - Loại thương tổn :xơ vũa ,hẹp ,túi phình...

    - Mức độ thương tổn :Dựa trên các chỉ số về đường kính ,hình dạng phổ ,Vs,tỷ Vs/Vp ...

    - Mô tả tuần hoàn bên , tình trạng lưu thông mạch máu ở phía hạ lưu của thương tổn

    - Mô tả thương tổn kết hợp

    - Vẽ hình minh hoạ

    - Kết luận

  Back

Homepage      |      Medic Online      |      Gallery      |      Sitemap      |      Contact Us
www.medic-hue.com © 2006