|
SIÊU
ÂM TUYẾN GIÁP
-----------------------------------------------------
Giới thiệu:
1. Giải
phẫu học
2. Kỹ thuật
khám
3. Giải
phẫu học siêu âm
4. Dị dạng
bẩm sinh
5. Bệnh lư
1. Giải phẫu học:
+
Tuyến Giáp: nằm trước khí
quản, gồm 2 thùy nối với nhau bởi
eo. Đi từ nông ra sâu có các lớp:
da, mô dưới da, lớp cơ nông, tuyến
giáp, khí quản, thực quản, lớp sâu
của mạc cổ, lớp cơ sâu, đốt sống cổ.
+
Liên quan: Bên ngoài là bó
mạch cảnh, bên trong là thành bên
khí quản và thực quản, phía sau là
lớp cơ sâu và mặt trước đốt sống.


2. Kỹ thuật khám:
-
Phương tiện: Đầu ḍ Linear
7,5-10 MHz, B mode, Doppler mode
-
Tư thế bệnh nhân: Nằm ngữa, ưỡn
căng cổ nhờ đặt 1 gối kê bên
dưới vai.
-
Kỹ thuật quét: Các mặt cắt ngang
và dọc theo trục tuyến giáp.
-
Cần khảo sát thêm các cấu trúc
lân cận ở vùng cổ: Bó mạch cảnh,
chuỗi hạch, ...
3. Giải phẫu học siêu âm:
* Trên mặt cắt ngang, đi từ
nông vào sâu gồm :
-
Lớp da và mô dưới da: tăng
hồi âm và mỏng.
-
Lớp cơ: dày hơn (cơ ức đ̣n
chũm dày nhất), giảm hồi âm
.
-
Nhu mô tuyến giáp: tăng hồi
âm hơn so với 2 lớp nông,
thông thường ĐHÂ của chủ mô
tuyến giáp bằng ĐHÂ của
tuyến mang tai. Cấu trúc hồi
âm của tuyến khá đồng dạng.
(ở người lớn tuổi nhu mô
tuyến có thể có các nang keo
2-3 mm không có hồi âm, nốt
vôi hóa, dải xơ )
* Kích thước tuyến được đo
bằng 3 số đo:
-
Đường kính ngang : a <2cm
-
Chiều dài (theo trục dài ) :
b <5cm
-
Bề dày trước sau : c <
2cm
-
Thể tích tuyến : <10 cm3
* Mạch máu của tuyến: Trên
Bmode có thể thấy hoặc không. Trên
doppler thấy nhu mô tuyến được tưới
máu thưa thớt.
* Phía sau tuyến giáp là lớp
cơ cổ dài có ĐHÂ tương tự lớp cơ
nông .


4. Dị dạng bẩm sinh
-
Vô sản tuyến giáp
-
Tuyến giáp lạc chỗ: các vị trí:
trong, dưới lưỡi; trước hầu,
trong khí quản, trên xương ức
(Trên đường đi xuống của tuyến
giáp trong thời kỳ bào thai)
-
Thiểu sản: 1 thùy, 2thùy (chỉ có
phần eo): mô mỡ chiếm chỗ thùy
bị thiểu sản .
-
Nang giáp móng, nang giáp lưỡi,
...



5. Bệnh lư tuyến giáp:
5.1.Tăng sản
5.1.1 Tăng sản
lan tỏa:
- Kích thước lớn 1 hoặc 2
thùy
- Độ hồi âm: đồng hồi âm
hoặc tăng hồi âm
- Mẫu hồi âm: đồng dạng, có
thể có những nang nhỏ (bướu giáp keo
Colloidal goiter)

5.1.2 Tăng sản
dạng ḥn :
- Trên nền nhu mô tuưên
xuất hiện nhiều nốt, kích thước lớn
nhỏ khác nhau
- H́nh ảnh siêu âm điển
h́nh là các nốt đồng hồi âm với nhu
mô tuyến, bờ đều, ṿng halo đều đặn,
mảnh. Đôi khi có hiện tượng nang hóa
trung tâm do xuất huyết, hoại tử
hoặc tích tụ keo.


5.1.3 Tăng sản
lan tỏa kèm tăng năng (Basedow)
- Kích thước lớn cả hai
thùy
- Bờ đều đặn
- Độ hồi âm giảm
- Mẫu hồi âm không đồng
dạng, hiếm khi có nhân
- Tăng sinh mạch máu
(doppler):
- Dùng siêu âm để theo dơi
đáp ứng điều trị Basedow: nếu cấu
trúc tuyến giáp trở nên tăng âm hơn
và cố định h́nh ảnh này th́ ít tái
phát sau điều trị.





5.2. Viêm tuyến giáp:
5.2.1. Viêm cấp do nhiễm trùng:
- Lâm sàng (+++)
- Thương tổn khu trú hoặc lan
tỏa
- Vùng tổn thương có độ hồi
âm giảm, ranh giới ít rơ
- Tổn thương tiến triển có
thể tạo ổ abces với h́nh ảnh hốc
dịch lợn cợn hồi âm, bờ thô ráp
- Có thể có hạch lân cận





5.2.2 Viêm tuyến giáp
măn tính:
* Viêm tuyến giáp lymphô bào
(Hashimoto)
- Bệnh lư tự miễn xảy ra ở trẻ
em và nữ trung niên
- Có hai giai đoạn :
+ Giai đoạn ph́ đại: có biểu
hiện cường giáp, độ hồi âm nhu mô
tuyến giảm, không đồng nhất do có
nhiều dải xơ phân tuyến thành nhiều
thùy; đường bờ tuyến không đều dạng
nốt, trên doppler có thể tăng sinh
mạch.
* Viêm tuyến giáp lymphô
bào (Hashimoto)
+ Giai đoạn teo: biểu hiện suy giáp,
kích thước tuyến nhỏ, nhu mô tuyến
giảm hồi âm không đồng nhất, xơ hóa
.
Lưu ư: Nếu có nhân giảm âm
trên nền Hashimoto => cảnh giác u
lymphoma



* Viêm tuyến giáp đơn thuần
măn tính :
Lâm sàng có thể kết hợp với xơ hóa
sau phúc mạc, xơ hóa đường mật.
- Kích thước teo nhỏ
- Bờ không đều
- Độ hồi âm giảm, xuất hiện
nhiều dải xơ tăng hồi âm
Về mặt h́nh ảnh khó phân biệt với
Hashimoto giai đoạn teo
5.3. Nang tuyến giáp :
- Nang thật sự ở tuyến giáp rất
hiếm, phần lớn là nang thứ phát sau
quá tŕnh nang hóa các nhân của
tuyến, nang keo là t́nh trạng kết tụ
các túi nang trong bướu giáp keo.
- H́nh ảnh nang giống nang ở các
cơ quan khác, bao gồm nang đơn thuần
và nang có biến chứng (xuất huyết,
bội nhiễm)

5.4. U tuyến giáp :
5.4.1. Adenoma (u tuyến) phần
lớn là Follicular adenoma (u tuyến
nang )
- Số lượng phần lớn là một
(phân biệt với bướu giáp ḥn dựa vào
đặc điểm số lượng)
- H́nh ảnh siêu âm:
+ Đa số là đồng
hồi âm với chủ mô tuyến hoặc tăng
hồi âm hơn.
+ Ṿng halo mảnh,
đều.
+ Có thể có vôi hóa:
thô, tích đống hoặc dạng vỏ ṣ ở
ngoại vi.
+ Dịch hóa trung tâm.






5.4.2.Adenoma độc hóa
(Plummer’s disease):
-
Tăng sinh mạch máu so với nền nhu mô
tuyến.
- Thoái triển ( dịch hóa) sau khi
điều trị nội : đặc điểm này để phân
biệt với K, và để theo dơi đáp ứng
điều trị.


5.4.3. K tuyến giáp :
- Dạng nhú
(papillary carcinoma): 60- 65%
- Dạng nang (follicular
carcinoma): 15- 20%
- Dạng
tủy (medullary carcinoma) : 5-10 %
- Dạng
không biệt hóa (anaplastic
carcinoma): 10%
- Lymphoma
,sarcoma,teratoma:
- Thứ phát
: sau melanoma, K vú, K phổi
K tuyến giáp thể nhú:
thường gặp nhất, tiên lượng tốt, nữ
> nam, có tiền sử chiếu xạ vùng cổ.
H́nh ảnh siêu âm:
- Khối
đặc, giảm hồi âm.
- Mẫu
hồi âm không đồng nhất .
- Ṿng
halo dày, không đều, không toàn vẹn
- Vôi
hóa dạng microcafication, ở trung
tâm
- Tăng
sinh mạch máu trên doppler
- Hạch
vùng
- Xâm
lấn cấu trúc xung quanh (dính vào
khối cơ, thuyên tắc mạch máu)



Các dấu hiệu gợi tính chất tổn
thương
|
Đặc điểm thương tổn |
Lành |
Ác |
|
1. Cấu trúc |
Đặc, hổn hợp, nang dịch |
Đặc, +/- hổn hợp |
|
2. Độ hồi âm |
Đồng âm, tăng âm, giảm âm |
Giảm âm |
|
3. Ranh giới |
Rơ ràng |
Không rơ |
|
5. Ṿng Halo |
Mỏng, đều, toàn vẹn |
Dày, không đều, không toàn
vẹn hoặc không có |
|
6. Vôi hoá |
Ngoại vi, dạng vỏ ṣ (dạng
macro) |
Trung tâm, rất nhỏ < 2mm
(dạng micro) |
|
7. Doppler |
Mạch máu thưa thớt (trừ
ademome độc hoá) |
Tăng sinh mạch máu,ḍng chảy
có Vs cao |
|
8. Các dấu hiệu khác |
|
- Hạch vùng, xâm lấn xung
quanh, dính. |









Chiến lược chẩn đoán:
Dấu hiệu siêu âm gợi ư => sinh thiết
dưới sự hướng dẫn của siêu âm .

 |