|
SIÊU ÂM CÁC
TUYẾN NƯỚC BỌT
Bác sĩ:
Trương Thị Thu Hiền
-----------------------------------------------------
Nội dung
1. Nhắc lại giải phẫu
2. Kỹ thuật khám
3. Giải phẫu học siêu âm
4. Bệnh lư không do u
5. Bệnh lư u
1. Nhắc lại giải phẫu
1.1. Tuyến mang tai
1.2. Tuyến dưới hàm
1.3. Tuyến dưới lưỡi



Dây thần kinh 7
2. Kỹ thuật
khám
2.1. Kỹ thuật siêu âm
- Phương tiện:
Đầu ḍ tần số cao 7,5 - 10 MHz
(linear, crayon), B mode, doppler
mode.
- Tư thế: Nằm
ngữa, ưỡn căng cổ; Nằm nghiêng.
2.2. Các kỹ thuật khác
- CT.
- MRI.
- Sialography.

3. Giải
phẫu học siêu âm
3.1. Tuyến mang tai:
- Tăng âm nhẹ
so với mô dưới da (# tuyến giáp).
- Mẫu hồi âm
khá đồng nhất
- Các cấu trúc
giải phẫu có thể thấy: Thần kinh 7,
ống tuyến
- Hạch b́nh
thường trong nhu mô tuyến
- Thùy sâu của
tuyến không thấy được bằng siêu âm
3.2.Tuyến dưới hàm
- Độ hồi âm
giống tuyến mang tai
- Mẫu hồi âm
đồng nhất
3.3.Tuyến dưới lưỡi
- Hầu như
không khảo sát được bằng siêu âm


4.Bệnh lư
không do u
4.1.Viêm cấp
- Lâm sàng
- Tuổi
- Tuyến mang tai +++
- Đường vào:
Máu, bạch huyết, ống tuyến
- H́nh ảnh siêu
âm:
+ Kích thước lớn
+ Giảm hồi âm
+ Không đồng nhất
+ Tiến triển abces hóa
(microabces+++)
- Vai tṛ của
siêu âm




Abces tuyến
mang tai
4.2. Cơn đau quặn TNB do sỏi
- Lâm sàng: Đau thắt khu trú
ở tuyến, xuất hiện trong bữa ăn
- Vị trí của sỏi: Nằm trong
ống tiết, tuyến dưới hàm +++
- H́nh ảnh siêu âm: Giăn ống
tuyến
Sỏi: thường 1 viên, kt nhỏ
- Sialography: +++

Sỏi
trong ống tuyến dưới hàm
4.3. Viêm mạn
- Nguyên nhân: Tiến triển từ
viêm cấp, sỏi
- Lâm sàng:
-
Sự thay đổi của chủ mô
tuyến khó nhận biết trên
siêu âm, tuyến có thể
không đồng nhất, tăng
âm, có nang nhỏ rải rác,
giăn nhẹ ống tuyến; xơ
hóa và teo nhỏ tuyến.
-
Hội chứng Sjogren (viêm
TNB tự miễn) thường gặp
ở người lớn, nữ, tuyến
mang tai.
4.4. Các viêm khác
- Trong SIDA -> Viêm cấp với
nhiều hạch trong và ngoài tuyến.
- Xạ trị liệu ở vùng cổ ->
Viêm không nhiễm trùng
4.5. Các bệnh khác
- Tăng sản tuyến
- Nang nhầy
5. Bệnh lư
u
5.1. Vai tṛ của siêu âm
- Khẳng định sự hiện diện
của khối u
- Phân biệt giữa khối nằm
trong hoặc ngoài tuyến
- Dự đoán bản chất lành hay
ác tính
- Hướng dẫn chọc sinh thiết
* Cần phối hợp với LS và các phương
tiện CĐHA khác, đặc biệt là CT
5.2. Đặc điểm chung
- U TNB tiến triển lâu dài,
ác tính hiếm
- U tuyến mang tai chiếm
70-80% u TNB ( 20% ác tính)
- U tuyến dưới hàm chiếm10%
(50% ác tính)
5.3. Đặc điểm lành
tính
- Bờ đều ,sắc nét
- Đồng nhất
+/- Tăng cường âm nhẹ phía
sau
+/- Đè ép được bằng đầu ḍ
siêu âm

5.4. Đặc điểm ác tính
- Bờ không rơ nét, ít giới
hạn
- Không đồng nhất (xuất
huyết, hoại tử)
- Kích thước lớn (>4cm)
- Tăng sinh mạch, shunt động
tĩnh mạch
- Dấu hiệu xâm lấn, chèn ép:
Giăn ống tuyến không do sỏi, chèn ép
TK 7 gây liệt mặt
- Hạch vệ tinh
5.5. Các loại u lành
- Pleomorphic adenoma
- Cystadenolymphome
papillaire (Warthin)
- Lipoma
- Lymphangioma
5.6. Các loại u ác
- Mucoepidermoid carcinoma
- Adenoid cystic carcinoma
- Acinic cell carcinoma
- Adeno carcinoma
- Pleomorphic adenoma
- Lymphoma
- Metastases




Pleomorphic adenoma
 |