|
KHÁM SIÊU
ÂM ĐƯỜNG MẬT , TÚI MẬT BÌNH THƯỜNG
Thạc sĩ: Nguyễn Thị Cẩm Vân -----------------------------------------------------
Đại cương:
-
Siêu âm là một kỹ thuật khá chính xác và đáng tin cậy.
-
Được lựa chọn để thăm khám đường mật túi mật.
-
CT scan và ERCP để hổ trợ chẩn đoán.
Túi mật:
I. Tóm lược giải phẫu túi mật
-
Có hình quả lê.
-
Được phân chia: đáy, thân và cổ.
-
Phễu túi mật (túi Hartman): mặt
sau dưới cổ túi mật.
-
TM định vị ở giường TM, một phần
của đáy lồi hẳn ra phía trước
của bờ gan. Thân và cổ TM hướng
dần lên trên và vào trong về
phía rốn gan, cổ TM nằm ngay bên
phải của rốn gan.
Giải phẫu đường mật túi mật

* Về mặt mô học thành túi mật gồm
3 lớp:
* Về mặt liên hệ giải phẫu:
-
Phía sau tiếp xúc với Gan.
-
Phía trong tiếp xúc với D2.
-
Phía sau dưới tiếp xúc với đại
tràng góc gan.
II. Phương pháp và kỹ thuật khám:
1. Chuẩn bị bệnh nhân
- Nhịn đói 4 - 6 giờ trước
lúc khám.
- Uống nước không có gas: 3
- 4 ly.
2. Tư thế bệnh nhân
- Nằm ngữa: cơ bản.
- Nằm nghiêng trái.
- Ngồi chồm ra trước.
3. Chọn đầu dò
- Convex: 3.5 - 5 MHz
- Sector : 3.5 - 5MHz
- Doppler
4. Các mặt cắt và kỹ thuật quét:
- Cắt dọc.
- Cắt ngang.
- Cắt dưới sườn phải.
- Cắt dọc kẽ sườn phải.
5. Các nghiệm pháp bổ sung khi khám:
- Bệnh nhân hít vào sâu.
- Thay đổi tư thế bệnh nhân.
- Nghiệm pháp bữa ăn mỡ.
6. Cách đo túi mật
- Chiều dọc
- Chiều ngang
* Kích thước TM bình thường:
- Chiều dài: 6 - 8 cm.
- Đường kính ngang: 3 - 4
cm.
- Bề dày thành TM: 0,3 cm.
III. Hình ảnh siêu âm bình thường
của túi mật:
* Trên mặt cắt dọc trục TM có hình
ảnh cấu trúc dịch dạng quả lê.
* Trên mặt cắt ngang có hình oval.
Hình ảnh túi mật bình thường

-
Thành túi mật mỏng, tăng âm vừa
phải, khó phân biệt cấu trúc
lớp.
-
Lòng túi mật chứa dịch mật đơn
thuần không hồi âm.
-
Tăng cường âm phía sau túi mật.



ĐƯỜNG MẬT
I. Tóm lược giải phẫu
1. Hệ thống đường mật trong gan:
-
TMC - ĐMG - OM được bao bọc
trong một bao xơ.
-
OM có tên hạ phân thuỳ tương
ứng.
-
Vị trí tương quan giữa các
nhánh ĐM với các nhánh TMC:
thay đổi.
-
Các OM ở HPT trong gan P hợp
dòng OGP.
-
Các OM ở HPT trong gan T hợp
dòng OGT.
-
Đường kính OGT và OGP: 2mm.
-
Thành OM mảnh: lớp TB thượng
bì lớp mô xơ, sợi đàn hồi và
một ít sợi cơ trơn.

2. Hệ thống đường mật ngoài gan
-
OGT và OGP hợp dòng thành
OGC.
-
OGC tiếp tục hướng xuống
dưới và hợp với ống túi mật
tạo thành OMC.
-
OMC tiếp tục đi xuống dưới
và hướng vào trong, ra sau
để cùng ống tuỵ đổ vào tá
tràng.
Hình ảnh giải phẫu ĐM - TM

* Liên hệ giải phẫu: OMC có
thể chia thành từng đoạn sau:
-
Đoạn nằm trên bờ bên P của mạc
nối nhỏ.
-
Đoạn nằm sau D1 tá tràng.
-
Đoạn nằm ở mặt sau ngoài đầu
tụy.
-
Từ vị trí sau đầu tụy, OMC đi ra
ngoài hợp dòng với ống tụy để đổ
chung vào nhú hình nón (bóng
Valter)nằm trên thành sau trong
của D2.
-
Tại vị trí đổ và tá tràng có cơ
vòng Oddi.
-
Đường kính OGC: 4 - 5mm.
-
Đường kính OMC: 5 - 6 mm.
-
Thành OM mỏng và mảnh.
-
Thành OM ngoài gan: lót bởi lớp
TB thượng bì, bên ngoài là mô xơ
liên kết.
II. Phương pháp và kỹ thuật khám:
-
Chuẩn bị bệnh nhân.
-
Tư thế bệnh nhân.
-
Chọn đầu dò.
-
Các mặt cắt và kỹ thuật quét
Khảo sát hệ thống đường
mật trong gan:
- Mặt cắt dưới sườn P và T.
- Mặt cắt dọc và ngang.
- Mặt cắt giữa các khoảng
liên sườn bên P.
Khảo sát đường mật ngoài
gan:
- Mặt cắt rốn - vai phải.
- Mặt cắt giữa các khoảng
liên sườn bên P.
- Mặt cắt ngang qua vùng đầu
tụy: khảo sát OMC đoạn xa.
Đường cắt rốn - vai phải

Mặt cắt ngang qua vùng đàu tụyk

III. Hình ảnh siêu âm bình thường
của hệ thống đường mật:
-
Thành OM mỏng, tăng hồi âm.
-
Dịch mật bên trong không hồi âm.
-
Khẩu kính OGT và OGP: 2mm, luôn
nhỏ hơn TMC đi kèm.
-
Khẩu kính OGC - OMC: 5 - 6mm.
-
OMC sẽ dãn ở bệnh nhân sau phẩu
thuật cắt bỏ TM hay người lớn
tuổi.
Hình ảnh OMC bình thường


|