Giới thiệu

  CT Scanner
  X-Quang
  Siêu âm
  Nội soi
  Xét nghiệm
  Đo loãng xương
  Vận chuyển cấp cứu
  Thư viện hình ảnh
  MEDIC Online
  Tư vấn kiểm tra sức khỏe

           Tư vấn sức khỏe

   Tầm soát ung thư

           Tầm soát ung thư vú

           Tầm soát ung thư CTC

           Truy tìm dấu ấn ung thư

  Nghiên cứu chuyên đề
  Nghiên cứu trường hợp 
  Học siêu âm qua mạng
  Bản đồ

 

 Click vao day de mo ban do MEDIC

 

Số người truy cập

Hit Counter
Tickets

 

 
 

 
 

LIỆU PHÁP TIÊM CHẤT XƠ  BỌT GÂY XƠ TĨNH MẠCH HIỂN
DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ

 

Ths Nguyễn Thị Cẩm Vân; Ths Nguyễn Phước Bảo Quân

Ths Trần Hoài Ân; Gs Ts Bùi Đức Phú.

-----------------------------------------------------

I. Đặt vấn đề:

  • Bệnh lư suy dăn tĩnh mạch nông là bệnh lư khá phổ biến.

  • Trên thế giới đă có nhiều phương pháp điều trị bệnh này một cách có hiệu quả.

  • Tại Việt nam, phương pháp tiêm chất xơ bọt gây xơ tĩnh mạch hiển dưới hướng dẫn của siêu âm trong điều trị bệnh lư suy dăn tĩnh mạch nông là phương pháp tương đối mới, ít tai biến mà đem lại hiệu quả cao.

    Chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm những mục đích sau:

    - Đánh giá các đặc điểm lâm sàng, siêu âm doppler của bệnh lư suy dăn tĩnh mạch hiển.

    - Đánh giá hiệu quả của phương pháp tiêm chất xơ bọt gây xơ tĩnh mạch nông dưới hướng dẫn của siêu âm.

II. Phương pháp nghiên cứu:

1. Tiêu chuẩn chọn bệnh:

  • Tuổi từ:  25 - 75 tuổi.

  • Bị suy dăn tĩnh mạch hiển có đường kính lớn nhất của tĩnh mạch hiển  10 mm [1]

  • Thời gian hồi lưu > 1 giây.

2. Tiêu chuẩn loại trừ: Những bệnh nhân bị suy dăn tĩnh mạch nông kèm viêm tắc hệ tĩnh mạch sâu, rối loạn  chức năng đông máu.

3. Phương tiện nghiên cứu:

  • Máy siêu âm doppler màu ATL HDI 3500. Đầu ḍ Linear 7.5 - 13 MHz

  • Chất xơ bọt: Aetoxisclerol 0,5%, 3%,  Aetoxisclerol solution.

4. Phương pháp tiêm xơ:

 

 

 

 

 

III. Kết quả nghiên cứu

Từ 1/1/2006 đến 30/8/06: 19 trường hợp bị suy dăn tĩnh mạch hiển, thống kê được một số kết quả sau:

1. Tuổi: từ 32 đến 75 tuổi.

2. Giới tính: Đa số bệnh nhân là nữ, chiếm tỷ lệ: 94,7% , nam chiếm tỉ lệ 5,3%.

3. Đặc điểm lâm sàng của bệnh lư suy dăn tĩnh mạch nông.

Triệu chứng cơ năng

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Nặng chân, cảm giác nặng trong bắp chân

19

100

Bị sưng chân, căng bắp chân

5

26.3

Không để yên chân được

4

21.1

Quá nóng, cảm giác nóng rát ở bắp chân

3

15.8

Ngứa chân

5

26.3

Các triệu chứng trên tăng lên khi đứng lâu một chổ bất động

19

100

Các triệu chứng trên tăng lên khi ngồi lâu

10

52.6

Các triệu chứng trên tăng lên vào buổi chiều hơn buổi sáng

19

100

Ảnh hưởng về mặt tâm lư

19

100

Các đặc điểm khi thăm khám lâm sàng:

Triệu chứng lâm  sàng

Số lượng

Tỷ lệ (%)

CO

Không có dấu hiệu dăn tĩnh mạch dưới da

0

0

C1

Có dấu hiệu dăn mao mạch hoặc lưới mao mạch

12

63.2

C2

Các tĩnh mạch dăn trên bắp chân hoặc đùi

19

100

C3

Phù ở mắc cá chân

4

21.1

C4

Các rối loạn ở xa: sậm màu tĩnh mạch, chàm quanh tĩnh mạch, viêm dưới da, xơ xứng b́

1

5.3

C5

Các rối loạn ở xa với di chứng loét đă lành sẹo

1

5.3

C6

Các rối loạn ở xa với di chứng loét không lành, đang tiến triển.

0

0

H́nh ảnh lâm sàng

 

 

 

4. Đặc điểm siêu âm doppler:

4.1.Trung b́nh đường kính lớn nhất của tĩnh mạch hiển lớn cần điều trị: 8,86 ± 1,62 mm

4.2. Thời gian của ḍng hồi lưu: 1,5 - 5 giây.

H́nh ảnh siêu âm Doppler của suy dăn tĩnh mạch hiển

 

 

H́nh ảnh siêu âm doppler màu của bệnh suy dăn tĩnh mạch

 

4.3. Vị trí của ḍng hồi lưu:

Vị trí của hồi lưu

Số lượng

Tỷ lệ

Hồi lưu từ gốc và thân của tĩnh mạch hiển lớn

17

89.5

Hồi lưu từ gốc và thân của tĩnh mạch hiển bé

1

5.3

Hồi lưu từ nhánh bên của tĩnh mạch hiển lớn

19

100

5. Loại tĩnh mạch được tiêm xơ:

Tên tĩnh mạch

Số lượng

Tỷ lệ

Tĩnh mạch hiển lớn

16

84.1

Tĩnh mạch hiển bé

1

5.3

Nhánh bên của tĩnh mạch hiển lớn

1

5.3

Lưới tĩnh mạch

1

5.3

6. Kết quả

Tỷ lệ thành công:

          - Tiêm 1 lần: 94.74%.

          - Tiêm 2 lần: 5,26%.

Hầu hết bệnh nhân cải thiện rơ về mặt lâm sàng, mất hẳn h́nh ảnh dăn tĩnh mạch trên chân.

Về siêu âm doppler: đường kính tĩnh mạch được tiêm xơ giảm hẳn, hoàn toàn không thấy ḍng chảy và ḍng phụt ngược bên trong.

H́nh ảnh lâm sàng của Varice trước khi tiêm xơ

H́nh ảnh lâm sàng của Varice sau khi tiêm xơ

H́nh ảnh lâm sàng sau khi tiêm xơ 8 ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

H́nh ảnh siêu âm doppler

Trước tiêm xơ

Lúc tiêm xơ

Sau tiêm xơ 8 ngày 

 

 

Sau chích xơ 6M 

7. Các biến chứng:

  • Khoảng 15,8 % có biến chứng h́nh thành cục huyết khối cứng, xuất huyết dưới da và gây đau tại chỗ tiêm xơ. 

  • Hoàn toàn không có những biến chứng nặng nề khác như thuyên tắc động mạch, hoại tử tại chỗ tiêm, và thuyên tắc tĩnh mạch phổi.

IV. Bàn luận:

So với nhiều nghiên cứu trên thế giới, nghiên cứu của chúng tôi đường kính lớn nhất của tĩnh mạch cần được tiêm xơ: 10mm lớn hơn 2mm so với nghiên cứu ở Pháp: 8mm. Thời gian hồi lưu phải lớn hớn 1 giây. 

Về kỹ thuật, trong 19 tr][fng hợp tiêm xơ chỉ có một trường hợp chiếm tỉ lệ 5,26% phải tiến hành thủ thuật lại lần thứ 2 vào ngày thứ 8 sau khi chích xơ do liều lượng tiêm vào tĩnh mạch lần 1 quá thấp chưa đủ để lấp mạch. Phương pháp tiêm xơ chúng tôi áp dụng khá đa dạng. Chúng tôi chỉ theo doxi bệnh nhân mới được hơn 8 tháng nhưng kết quả thu được ban đầu rất khả quan: các bệnh nhân được tiêm xơ đă cải thiện rơ rệt về mặt lâm sàng cũng như siêu âm doppler, hoàn toàn không thấy ḍng chảy kèm hồi lưu xuất hiện trở lại ở những tĩnh mạch đă được tiêm xơ, chưa có một tai biến nào.

V. Kết luận

Phương pháp tiêm chất xơ bọt gây xơ tĩnh mạch nông dưới hướng dẫn của siêu âm là phương pháp tương đối mới ở Việt Nam. Sự thành công của phương pháp phụ thuộc vào việc chọn lựa bệnh nhân, nó đ̣i hỏi người làm siêu âm doppler mạch phải có nhiều kinh nghiệm, phải chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm, chọn bệnh chính xác và đ̣i hỏi kỹ năng của người thực hiện.

So với phương pháp mổ stripping,  phương pháp này ít xâm nhập, không mổ xẻ, không gây mê, không gây đau, thời gian nằm viện ngắn, giảm chi phí điều trị, có thể thực hiện ở các nơi có trang bị máy siêu âm doppler và  mang lại hiệu quả đáng kể.

  Back

Homepage      |      Medic Online      |      Gallery      |      Sitemap      |      Contact Us
www.medic-hue.com © 2006