Giới thiệu

  CT Scanner
  X-Quang
  Siêu âm
  Nội soi
  Xét nghiệm
  Đo loãng xương
  Vận chuyển cấp cứu
  Thư viện hình ảnh
  MEDIC Online
  Tư vấn kiểm tra sức khỏe

           Tư vấn sức khỏe

   Tầm soát ung thư

           Tầm soát ung thư vú

           Tầm soát ung thư CTC

           Truy tìm dấu ấn ung thư

  Nghiên cứu chuyên đề
  Nghiên cứu trường hợp 
  Học siêu âm qua mạng
  Bản đồ

 

 Click vao day de mo ban do MEDIC

 

Số người truy cập

Hit Counter
Tickets

 

 
 

 
 

TRẬT KHỚP HÁNG BẨM SINH

Bác sĩ: Lê Phước Anh

-----------------------------------------------------

I.Giới thiệu:

  • Trật khớp háng bẩm sinh là khi trẻ sinh ra chỏm xương đùi của trẻ nằm ngoài ổ khớp háng.

  • thường không biểu hiện rơ vào lúc sinh và có thể không được nhận ra cho đến lúc trẻ tập đi.

  • Tỷ lệ: 1-2% ở trẻ sơ sinh. Nam/nữ: 5/1. Trật một bên: 50-80%, trái gấp 3 lần phải.

  • Nguyên nhân thường do loạn sản khớp háng trong quá tŕnh phát triển (DDH).

II.Giải phẫu học:

Khớp háng gồm:

  • Mặt khớp:

    • Ổ cối

    • Chỏm xương đùi.

    • Sụn viền ổ cối.

  • Phương tiện nối khớp:

    • Bao khớp.

    • Dây chằng ngoài bao khớp (Chậu đùi, mu đùi, ngồi đùi, ṿng).

    • Dây chằng trong bao khớp (Dây chằng chỏm đùi).

  • Bao hoạt dịch.

         

III. Các phương pháp thăm khám:

  • Lâm sàng

  • Chẩn đoán h́nh ảnh:

    • Siêu âm

    • XQ thường quy

    • CT

    • MRI

1. Lâm sàng:

  • Cần thăm khám cho trẻ 10 ngày tuổi để phát hiện sớm.

  • Ngắn chi, xoay ngoài, tạo góc, nếp gấp da.

  • Hạn chế dạng háng (thường dạng 90 độ ở trẻ sơ sinh).

  • Nghiệm pháp Ortolani và Barlow (+) ở trẻ< 6-8 tuần tuổi.

2. Chẩn đoán h́nh ảnh:

  •  Siêu âm: Thời điểm lư tưởng là 3-4 tuần tuổi.

  •  XQ quy ước: thường thực hiện cho trẻ vào tháng thứ 3-4.

  •  CT.

  •  MRI.

Siêu âm:

* Phương tiện và kỹ thuật:

  • Đầu ḍ Linear 5 - 7,5MHz.

  • Đặt trẻ nằm ngữa, giữ cố định (có thể cho trẻ bú).

  • Đặt đầu ḍ ngay mấu chuyển lớn.

  • Thường dùng mặt cắt theo mặt phẳng trán (Phương pháp Graf ).

  • Có thể cắt ngang, dọc với gấp và duỗi đùi (Phương pháp động).

Siêu âm b́nh thường

Phương pháp Graf

Đánh giá góc α (Theo Graf):

  • α >= 600: B́nh thường

  • α : 50 - 600

  • α < 3th:  chưa trưởng thành sinh lư

  • α > 3th:  loạn sản nhẹ

  • α < 500:  trật khớp háng

Đánh giá độ bao phủ chỏm(Theo Terjesen):

Độ bao phủ chỏm xương đùi N>= 50%

  • Ngay sau sinh:

    • 30% : Bán trật

    • 10 - 20%: Trật khớp háng

  • 1-3 tháng:

    • 50%: Trật khớp háng

* Đối với loạn sản khớp háng th́ N # 30%.

 

 

 

 

Phương pháp động

* Thực hiện khi có dấu hiệu bệnh lư.

* Thực hiện cử động khép - dạng:

          - Chỏm trở về ổ cối → trật khớp háng không vững → có thể nắn.

          - Chỏm không trở về ổ cối → trật khớp háng vững → không thể nắn → phẫu thuật.

* Vị trí của sụn viền ổ cối (labrum).

Trật khớp háng không vững - vừa

Trật khớp háng không vững - nặng

 

 

X quang thường quy

 

 

Theo dơi điều trị

         - Theo dơi về cải thiện h́nh dạng ổ cối, vị trí chỏm xương đùi. 

         - Theo dơi về cải thiện độ bao phủ chỏm xương đùi.

  Back

Homepage      |      Medic Online      |      Gallery      |      Sitemap      |      Contact Us
www.medic-hue.com © 2006