|
TUYẾN
THƯỢNG THẬN
-----------------------------------------------------
Nhắc lại giải phẫu
* Tuyến thượng thận có hình tam
giác, 1 thân 2 cánh
* Định vị ở phía trước trong cực
trên mỗi thận, cách biệt với cực
trên của thận bởi lớp mỡ quanh thận.
* Kích thước:
- Dài: 3 - 6 cm
- Rộng: 2 - 3 cm
- Dày: 0.2 - 0.6 cm
Mạch máu và thần kinh
* Động mạch: Tuyến
thượng thận được cung cấp máu bởi:
- Động mạch thượng thận
trên: xuất phát từ động mạch hoành
dưới
- Động mạch thượng thận
giữa: xuất phát từ động mạch chủ
- Động mạch thượng thận
dưới: xuất phát từ động mạch thận
* Thần kinh: từ đám
rối tạng và đám rối thận


Cấu tạo chức năng
Tuyến thượng thận có 2 phần:
Phần vỏ và Phần tủy
1. Phần vỏ:
Chiếm 90% thể tích tuyến, bao bọc
bên ngoài tuyến. Sản xuất các loại
corticoid chuyển hóa
2. Phần tủy:
Sản xuất các Catecholamin
U tuyến thượng thận
1. U vỏ tuyến thượng thận
1.1 U tuyến (
Adenome)
- Thường phát hiện tình cờ
- Phần lớn u không có họat động chức
năng.
- Số ít có hoạt động chức năng, tăng
hoạt corticoid gây hội chứng như
cushing, hội chứng tăng kích dục tố
- Thường thấy ở 1 bên
Hình ảnh siêu âm
* Khối hình tròn hoặc bầu dục, giới
hạn rõ, kích thước dưới 3 cm
* Hồi âm đồng nhất
* Hồi âm trung bình
* Chụp CLVT: Tỉ trọng thường <10 UH
do thành phần trong u có nhiều mỡ
* Kết hợp chẩn đoán mô học bằng sinh
thiết u dưới siêu âm

U vỏ tuyến thượng thận
1.2 U Tủy mỡ (Myelolipome
)
U lành tính ít gặp
Thành phần: Tủy xương và mỡ
- Phát hiện tình cờ
- Đôi khi có biến chứng xuất huyết
Hình ảnh siêu âm
- Khối tăng hồi âm kèm giảm âm phía
sau do mỡ hút âm
- Vôi hóa trong 20% trường hợp
- Nếu có xuất huyết trong u thì mẫu
hồi âm biế đổi theo thời gian như đã
mô tả

1.3. Ung thư vỏ
thận:
* U nguyên phát khá hiếm
* 37-50% có hoạt tính chức năng
thường là HC CUSHING không phụ thuộc
ACTH
* Lâm sàng
- Đau hông, sụt cân, chán ăn, sốt
- Triệu chứng liên quan nội tiết (Hc
Cushing ...)

Hình ảnh siêu âm
* Khối hồi âm hỗn hợp nhiều thùy
* U không hoạt tính chức năng thường
phát hiện khi u rất lớn
* Độ hồi âm trong u tùy thuộc vào
tình trạng hoại tử, xuất huyết trong
u
* U có khuynh hướng xâm lấn các tạng
xung quanh (gan, thận, ivc)


U tủy thượng thận
I . Pheochromocytome
- Nguồn gốc là các tế bào nhuộm màu
- Pheochomocytome tiết ra các
catecholamin và các chất chuyển hóa
khác
- Khoảng 10% chuyển thành ác tính
- Lâm sàng: Bộc phát những đột cao
huyết áp, rối loạn hệ giao cảm
Hình ảnh siêu âm
- Khối khu trú, kích thước nhỏ, hồi
âm hỗn hợp do xh và hoại tử trong u
- Xâm lấn, di căn hạch gan phổi
xương nghĩ đến ác tính
- Chẩn đoán kết hợp với LS, CLS
(nồng độ Catecholamin máu, nước
tiểu)
II. U nguyên bào thần kinh
(Neuroblastome )
- Gặp chủ yếu ở trẻ nhỏ < 5 tuổi
- Xuất phát thường ở vùng tủy, một
số xuất phát từ hạch giao cảm cạnh
cột sống
- Lâm sàng: Triệu chứng tăng tiết
catecholamin, sốt, sụt cân, sờ thấy
khối u
Hình ảnh siêu âm
- Khối đặc kích thước lớn
- Xu hướng vượt ra ngoài hố thượng
thận lan qua đường giữa
- Hồi âm không đồng nhất
- 50% có vôi hóa
- Xâm lấn IVC, AO, di căn hạch, gan



U thứ phát tuyến thượng thận
- Di căn đến tuyến thượng thận: K
phổi, K vú, K thận thường di căn đến
tuyến thượng thận
- Siêu âm: Khối khu trú, giảm hồi
âm, kích thước nhỏ
- Thường cả 2 bên tuyến thượng thận
- Kết hợp sinh



U limpho tuyến thượng thận
- Limpho nguyên phát rất hiếm
- Thường do lan tràn của U lymphoma.
Nên có thể thấy thương tổn ở gan
lách.
- Siêu âm: Khối rất giảm hồi âm,
không tăng cường âm sau u, đồng
nhất, thấy cả 2 bên tuyến thượng
thận.
- Thương tổn U Limpho các tạng và
hạch

|