|
Carcinoma RUỘT
THỪA
-----------------------------------------------------
- Bệnh nhân: Nguyễn Văn A
- Tuổi: 54
- Lư do vào viện: Đau bụng vùng HCP
* Lâm sàng:
- Đau bụng vùng HCP
- Hội chứng nhiễm trùng:( -)
- Mc Burney (+/-)
- BC: không tăng.
Siêu âm

Siêu âm màu

* Bàn luận chẩn đoán:
1. Ruột thừa viêm:
- Hồi manh tràng phù nề
- Ruột thừa đk > 6mm, thành dày >3mm, đè không
xẹp, ḷng có dịch (+/-)
- Mô xung quanh có phản ứng viêm
Ruột thừa viêm

2. U nhầy ruột thừa
- Tần suất thấp: chiếm <5% của u RT nguyên phát.
- Nữ > nam.
- Cấu trúc dạng nang dịch:
- Định vị ở HCP và liên tục với mơm manh tràng.
- Tăng cường âm phía sau.


3. Carcinoid ruột thừa:
- Loại u chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong các loại
u RT khoảng 66%.
- Kích thước thường < 1cm.
- Khó phát hiện bằng các phương tiện CĐHA.
4. Carcinoma ruột thừa:
- Tần suất rất thấp ( 0.5% ung thư đường ruột.)
- Phát hiện bệnh:
+ Triệu chứng của ruột thừa viêm cấp
+ Sờ thấy khối ở HCP
+ Lồng ruột
+ XHTH
+ Phát hiện t́nh cờ
Siêu âm
- Cắt ngang: h́nh bia đạn.
- Cắt dọc: thành dày, mất cấu trúc lớp.
- Có hạch vùng hoặc xâm lấn xung quanh.




Kết luận siêu âm: Carcinoma RUỘT THỪA
Nội soi




Kết quả phẫu thuật:
- Vị trí gốc ruột thừa có khối u có đường kính #
4cm,u chắc, trắng ngà. Ruột thừa lớn, chắc.
Kết quả GPB:
- Ung thư biểu mô tuyến ( biệt hoá vừa) xâm lấn.
Chẩn đoán xác định: Carcinoma RUỘT THỪA
Tài liệu tham khảo:
1.Nguyễn Phước Bảo Quân. Siêu âm bụng tổng quát (tái bản lần
2), tr:476-479
2. Berardi RS, Lee SS, Chen HP. Surg Gynecol obstet 1988,
167:81-86.
3. Gallegos NC, Milroy C: Crypt cell carcinoma of the
appendix. Eur J Surg Oncol 1992,18:386-387.
4. Mc Cusker ME, Cote TR. Cancer 2002, 94:3307-3312.
5. The Surveillance Epidemiology and End Results ( SEER)
programe of the National Cancer Institute from 1973-1998. |