-
Sọ
năo: Chẩn đoán các bệnh lư chấn
thương rạn nứt xương hộp
sọ, các bệnh lư gây tiêu hủy hay
đặc xương hộp sọ.
-
Hốc
mắt: Chẩn đoán các bệnh
lư về chấn thương hốc mắt.
-
Xoang
mặt: Chẩn đoán các bệnh
lư về chấn thương hàm mặt
và các bệnh lư viêm xoang.
-
Tai
xoang chũm: Chẩn đoán các bệnh
lư viêm tai giữa, viêm tai xoang chũm.
-
Cột
sống: Chẩn đoán các bệnh
lư chấn thương cột sống,
thoái hóa cột sống, viêm đốt sống
đĩa đệm.
-
Phổi
- Trung thất: Chẩn đoán các bệnh
lư về chấn thương lồng ngực,
các bệnh viêm phổi, u phổi hay u
trung thất.
-
Bụng:
Chẩn đoán sỏi thận, sỏi
niệu quản và bàng quang. Các bệnh
lư bụng ngoại khoa như t́m liềm
hơi dưới cơ hoành, tắt ruột,
bán tắc ruột.
-
Xương
khớp: Chẩn đoán các bệnh
lư chấn thương xương khớp,
viêm hay thoái hóa hệ xương khớp.
-
Các
kỹ thuật đặc biệt có dùng thuốc cản quang
baryte: Chụp thực quản, chụp
dạ dày, chụp ruột non, chụp ruột
đại tràng để chẩn đoán
các bệnh lư viêm hay u của đường
tiêu hóa.
-
Chụp
Niệu đồ tĩnh mạch (UIV):
-
Chụp
niệu đạo - bàng quang ngược dòng: Chẩn
đoán các bệnh viêm dính niệu đạo.
-
Chụp
tử cung - vòi trứng: Để
chẩn đoán các bệnh lư viêm dính tử
cung, viêm tắc ṿi trứng.
-
Chụp
đường dò: Để chẩn
đoán đường đi của các
lỗ ḍ.